PHẦN 1: ĐẦU VÀO CẢI THIỆN ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT

A= Được phép sử dụng

R= hạn chế (phải được phê chuẩn của PGS trước khi sử dụng)

Đầu vào

A/R

Chi tiết và điều kiện

Phân động vật bao gồm phân gà; vịt; lợn; bò và trâu và phân dơi v.v...

R

§  Về nguyên tắc là tất cả phân động vật phải được ủ nóng hoặc để lâu cho thật khô đi trước khi sử dụng.

§  Phân gà và các loại phân động vật khác lấy từ các trại nuôi thương mại không được phép sử dụng.

§  Nông dân phải thu gom phân động vật mà mình đang nuôi.

§  Có thể sử dụng phân động vật chăn thả tự nhiên từ bên ngoài trang trại của mình (nếu như đã được ủ nóng hoặc để khô ngấu)

Tro gỗ (do đốt gỗ)

R

§  Chỉ được dùng tro từ gỗ (không phải than củi) để làm nguồn kali (K).

§  Tốt nhất là thường xuyên dùng một lượng nhỏ vì K ngấm xuống đất ẩm rất nhanh. Nếu cất trữ tro thì phải che đậy vì nếu nước mưa vào sẽ làm K tan rất nhanh.

§  Tốt nhất là trộn tro với phân ủ thành phẩm để tránh làm tăng độ pH đất.

Phân ủ

A

§  Vật tư đầu vào để làm phân ủ phải được thu gom từ chính trang trại. Không được dùng rác thải đô thị.

§  Có thể lấy các loại vật tư đầu vào từ bên ngoài như rơm, vỏ trấu, cây xanh, phân động vật và vỏ hạt cà phê

§  Phân ủ nóng có khoảng từ 10 – 20% phân chuồng cộng với cây xanh và một ít rơm hoặc vật liệu tương tự. Đống ủ cần được nóng lên tới > 60 °C trong 8-15 ngày và khi nó bắt đầu nguội đì thì cần phải đảo lên rồi ủ tiếp. Phân ủ có thể đưa vào sử dụng khi thấy có giun xuất hiện trong hỗn hợp phân.

§  Được phép dùng chất kích hoạt phân ủ EM (vi sinh có lợi) kể cả phương pháp ủ phân bokashi.

Phân vi sinh

R

§  Chỉ những sản phẩm được PGS-ADDA phê chuẩn thì mới được sử dụng. Những sản phẩm này gồm các sản phẩm “Tự nhiên” và phân vi sinh Việt Nam.

§  Cấm sử dụng phân vi sinh có dẫn xuất từ than bùn.

Phân khoáng

R

§  Được phép sử dụng từ các nguồn đã được phê chuẩn – những loại khoáng này phải được chứng nhận hữu cơ hoặc được Tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia Việt Nam hay PGS phê chuẩn

§  Ví dụ: đá khoáng phot phát (lân) có thể sử dụng  với điều kiện phải nghiền thật nhỏ trước khi bón vào đất.

§  Chỉ được sử dụng làm nguồn bổ sung.

Đá trầm tích

A

§  Được sử dụng bổ xung cho đất khi cần.

Đá vôi

A

§  Được sử dụng bổ xung cho đất khi cần.

Vỏ trấu

 

A

§  Không có giá trị dinh dưỡng nhưng có thể được sử dụng làm lớp phủ hoặc ủ phân để giữ dinh dưỡng lại.

Rơm, Rạ

A

§  Có thể đưa vào để ủ phân hoặc sử dụng làm lớp phủ đất. Nếu dùng rơm rạ đã lót ổ cho gia súc thì phải ủ nóng trước khi đem ra ruộng sử dụng .

EM (vi sinh có ích)

A

§  EM lỏng được phép dùng và có thể mua ở các cửa hàng tại địa phương.

Dinh dưỡng vi lượng

R

Dinh dưỡng vi lượng bao gồm: đồng, cô ban, sulphat, selen,bo, mangan, mô líp đen, kẽm, i ốt, sắt.

Ưu tiên sử dụng nguồn (khoáng chất) tự nhiên. Nếu không có nguồn khoáng chất tự nhiên thì có thể sử dụng dinh dưỡng tổng hợp khi cây trồng và đất có biểu hiệu rõ sự thiếu hụt các loại dinh dưỡng vi lượng này. Không được phép sử dụng Nitrate và chlorua.

Vật liệu thực vật (các loại cây họ đậu). Ví dụ như: điền thanh(sesbania), Cây vông(erithryna),  lạc dại (Arachis pintoi), muồng (gliracidia), đậu triều (pigeon pea)

A

Vật liệu từ các loại cây họ đậu (lá và cành) được thu gom có thể dùng để làm lớp phủ xung quanh gốc cây trồng và dùng ủ phân.

 

Giá thể nuôi nấm (Mushroom compost)

R

Được sử dụng với điều kiện là nó không bị xử lý bằng thuốc trừ nấm để diệt các bào tử.

Rỉ đường

A

Được sử dụng khi ủ các vật liệu xanh như một loại thức ăn cho vi sinh vật.

Phân giun, hạt phân và nước dịch do giun thải ra

A

Nuôi giun bằng chất thải có nguồn gốc thực vật thì tốt hơn nuôi bằng phân động vật vì phân động vật sử dụng làm phân ủ hoặc bón trực tiếp sẽ có hiệu quả sử dụng cao hơn. Phân động vật không được phép sử dụng trong sản xuất cây trồng thì cũng không được dùng để nuôi giun.

Sử dụng hạt phân giun trực tiếp cho đất hoặc dùng như phân nước bằng cách pha tỉ lệ 10-20 lít nước/lít dịch lỏng do giun thải ra tưới cho cây